Xin chào tiếng Trung và những điều cần cho người mới bắt đầu

tudiensong img - Xin chào tiếng Trung và những điều cần cho người mới bắt đầu

Xin chào tiếng Trung có nhiều cách nói với một ai đó. Đây là câu được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung nhưng cũng rất đa dạng mà người học cần ghi nhớ và nắm được.

1. Học cách xin chào khi học tiếng Trung

Cũng giống như các thứ tiếng khác, tiếng Trung cũng dùng lời chào trong giao tiếp khi gặp nhau, nói chuyện. Đây là những câu giao tiếp tiếng Trung tối thiểu mà bất cứ ai cũng phải biết ngay từ khi bắt đầu học ngôn ngữ này như xin chào, tạm biệt, hỏi tên tuổi… Chào hỏi là những từ đầu tiên, những tình huống đầu tiên và cơ bản nhất đối với một người khi bắt đầu học tiếng Trung hay bất kỳ ngoại ngữ nào. Chúng ta cùng tham khảo các câu xin chào tiếng Trung dưới đây để sử dụng linh hoạt trong khi nói, giao tiếp bằng ngôn ngữ này:

1.1. Xin chào tiếng Trung dùng theo thời gian trong ngày

Để nói xin chào tiếng Trung theo các thời điểm trong ngày, bạn sẽ có các cách dùng để xin chao khác nhau. Cụ thể:

* 你好 (nĭ hăo – đọc là ní hảo): Xin chào. Đây là cách nói xin chào bình thường, được dùng phổ biến mà bạn có thể sử dụng trong mọi trường hợp, mọi thời điểm trong ngày đều có thể được chấp nhận.

* 早上好;早; 你早; (zăo shàng hăo; zăo, nĭ zăo- đọc là chảo sang hảo; chảo; ní chảo): có nghĩa là chào buổi sáng. Đây là 3 cách chào khác nhau nhưng cùng mang một ý nghĩa là xin chào. Chúng được xếp theo thứ tự từ cao tới thấp và trang trọng.

* 下午好 (xià wŭ hăo – đọc là xe ú hảo): Chào buổi chiều.

* 晚上好 (wăn shàng hăo – đọc là oản sang hảo): chào buổi tối

Như vậy, cùng với nội dung là xin chào nhưng tùy vào từng thời điểm cụ thể trong ngày, bạn sẽ có cách chào khác nhau mang cùng một ý nghĩa.

1.2. Xin chào tiếng Trung theo đối tượng

Khi gặp những đối tượng khác nhau như bạn bè, thầy cô… tiếng Trung cũng có cách chào riêng. Cụ thể:

* 你们 好!(phiên âm là Nǐmen hǎo!): Chào các bạn!

* 您 好!(phiên âm là Nín hǎo!): Chào ngài!

* 老师 好!(phiên âm là Lǎoshī hǎo!): Chào thầy [cô]!

* 先生,早安! (Xiānsheng, zăo ān! – đọc là Xen sang, chảo an!): Có nghĩa là chào ngài, chúc ngài buổi sáng vui vẻ!

* 小姐,中午好! (Xiăojiĕ, zhōngwŭ hăo – đọc là Xéo chỉa, Trung ú hảo): Chào cô, chúc cô buổi trưa vui vẻ!

* 老板,晚安! (Lăobăn, wăn an! – đọc là Láo bản, oản an!): Có nghĩa là chào ông, chúc ông ngủ ngon!

1.3. Những câu chào hỏi khi mới làm quen

Khi mới làm quen, bạn sẽ không dùng những câu chào như đã từng quen ở trên phải không nào? Vậy chúng ta sẽ sử dụng các câu sau đây thay cho lời chào, để thể hiện cảm xúc của mình như:

* 认识你,我很高兴 (phiên âm: Rènshinĭ, wŏhĕn gāoxìng – đọc là Rận sư nỉ, ủa khẩn cao xinh): Tôi rất mừng khi quen biết anh (chị).

* 认识你,我也很高兴 (phiên âm: Rènshinĭ, wŏyĕ hĕn gāoxìng – đọc là Rận sư nỉ, ủa giế khẩn cao xinh): Quen biết anh (chị), tôi cũng rất vui

1.4. Những câu hỏi thay cho lời xin chào tiếng Trung

Người Trung Quốc cũng có những câu hỏi sử dụng thay cho lời chao khi gặp mặt nhau giống như trong ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt. Ví dụ như:

Xem thêm:  Tặng bạn những lời chúc ngủ ngon bằng tiếng Nhật hay và ý nghĩa

* 你好吗?(phiên âm là nĭ hăo ma? – đọc là ní hảo ma?): Bạn có khỏe không?

* 你怎么样?(phiên âm là nĭ zĕn me yàng? – đọc là ní chẩn mơ dang): Có nghĩa là Bạn thế nào rồi?

* 你最近怎么样?(phiên âm là zuìjìn zĕn me yàng? – đọc là chuây chin chẩn mơ dang): Có nghĩa là Gần đây bạn thế nào rồi?

* 你最近好吗?(phiên âm là zuìjìn hăo ma? – đọc là chuân chin hảo ma?): Gần đây bạn có khỏe không?

* 你吃了吗?(phiên âm là Nĭchī le ma? – đọc là Nỉ trư(s) lơ ma): Có nghĩa là Anh ăn cơm trưa?

* 我吃了。你呢?(phiên âm là Wŏchī le. Nĭ ne? – đọc là Ủa trư(s) lơ. Nỉ nơ?): Tôi ăn rồi, còn anh đã ăn chưa?

* 你去哪儿?(phiên âm là Nĭ qù năr? – đọc là Nỉ chuy(s) nảr): Có nghĩa là Anh đi đâu đấy?

* 我出去。(phiên âm là Wŏchūqù. – đọc là Ủa tru(s) chuy(s)): Tôi đi ra ngoài.

Bạn có thể sử dụng linh hoạt những câu đàm thoại thay cho lời xin chào tiếng Trung sao cho phù hợp với từng trường hợp, phù hợp với từng ngữ cảnh.

2. Cách trả lời các câu hỏi trong xin chào tiếng Trung

Với những lời chào hay câu hỏi dùng trong giao tiếp tiếng Trung, bạn có thể trả lời như sau:

* * 我很好,谢谢. 你 呢?(phiên âm là wŏ hĕn hăo, xiè xie – đọc là ủa hấn hảo, xiê xiê. Nǐ ne ): Có nghĩa là Tôi rất khỏe. Cảm ơn bạn. Còn bạn thì sao?

* 我不太好 (phiên âm là wŏ bú tài hăo – đọc là ủa pú thai hảo): Tôi không khỏe lắm.

* 马马虎虎 (phiên âm là mă mă hū hū – đọc là má mả hu hu): Bình thường.

* 还行 (phiên âm là hái xíng – đọc là hái xính): Cùng tạm bạn à.

* 挺好的 (phiên âm là tĭng hăo de – đọc là thính hảo tợ): Tôi khỏe.

* 我 也 很 好, 谢谢。(phiên âm là Wǒ yě hěn hǎo. Xièxie): Tôi cũng thế, cảm ơn bạn.

* 见 到 你 真 高兴 (Jiàndào nǐ zhēn gāoxìng): Rất vui được gặp bạn.

Đây là những câu trả lời phổ biến trong giao tiếp tiếng Trung, dễ sử dụng và áp dụng vào các trường hợp trong thực tế.

3. Những lời chào tạm biệt trong tiếng Trung cần biết

Cùng với lời xin chào tiếng Trung, người học tiếng Trung cũng cần biết thêm những câu dùng để chào tạm biệt trong giao tiếp tiếng Trung Quốc. Cụ thể:

* 再见 (phiên âm là zài jiàn – đọc là chai chen): Tạm biệt

* 明天见 (phiên âm là míng tiān jiàn – đọc là mính then chen): Hẹn gặp lại ngày mai.

* 回头见 (phiên âm là huí tóu jiàn – đọc là huấy thấu chen): Gặp lại sau nhé.

* 祝你好运 (phiên âm là zhù nĭ hăo yùn! – đọc là chu ní hảo uyn): Chúc bạn may mắn.

* 下个星期见 (phiên âm là xià ge xīng qījiàn – đọc là xe cưa xinh tri chen): Gặp lại tuần tới nhé.

* 改天再聊 (phiên âm là găi tiān zài liáo – đọc là cải then chai léo): Chúng ta nói chuyện sau nhé.

* 慢走 (phiên âm là màn zŏu – đọc là man chẩu): Đi đường cẩn thận nhé.

* 保重 (phiên âm là băozhòng – đọc là pảo chung): Bảo trọng bạn nhé.

4. Một số câu chào hỏi, làm quen trong tiếng Trung cần biết

Đối với những người mới học tiếng Trung, ngoài những câu chào hỏi, tạm biệt bằng tiếng Trung cần biết, bạn còn cần học thêm một số câu làm quen tiếng Trung để sử dụng trong giao tiếp như:

Xem thêm:  Nội tâm nhân vật Liên trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam

* 你叫什么名字 (phiên âm là nǐ jiào shénme míngzì): Bạn tên là gì?

* 我叫小王 (phiên âm là wǒ jiào Xiǎo Wáng): Tôi tên là…

* 谢谢 (phiên âm là xièxie): Cảm ơn.

* 感谢。(phiên âm là Găn xiè. – đọc là Cản Xiệ): Không cần cảm ơn.

* 你会说英语吗?(phiên âm là nǐ huì shuō Yīngyǔ man?): Bạn có biết nói tiếng Anh không?

* 这个多少钱? (phiên âm là zhè ge duōshao qián): Cái này giá bao nhiêu?

* 对不起 (phiên âm là duì bu qǐ): Xin lỗi

* 我能进来吗?(phiên âm là wǒ néng jìnlái ma?): Tôi vào được chứ?

* 我必须走了(phiên âm là wǒ bìxū zǒu le): Mình phải đi đây.

* 我一点都不知道 (phiên âm là wǒ yì diǎn dōu bú zhī dào): Tôi chẳng biết một chút gì cả.

* 很高兴认识你 (phiên âm là hěn gāo xìng rèn shí nǐ): Mình rất vui được làm quen với bạn.

* 认识你我也很高兴 (phiên âm là rèn shí nǐ wǒ yě hěn gāo xìng): Được quen biết bạn, mình cũng rất vui.

* 那边那个人是谁?(phiên âm là nà biān nàge rén shì shuí?): Người ở đằng kia là ai thế?

* 晚安,简。(phiên âm là wǎn’ān ,jiǎn.): Ngủ ngon nhé, Jane.

* 请进 (phiên âm là qǐng jìn.): Mời vào

* 请坐。(phiên âm là qǐng zuò.): Mời ngồi.

* 今天星期几?(phiên âm là jīn tiān xīng qī jǐ?): Hôm nay là thứ mấy?

* 让我自己介绍一下。(phiên âm là ràng wǒ zì jǐ jiè shào yí xià): Tôi xin phép được giới thiệu bản thân mình một chút.

* 这是什么?(phiên âm là zhè shì shénme?): Đây là cái gì?

* 这周末你干什么?(phiên âm là zhè zhōumò nǐ gàn shén me?): Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

* 到!(phiên âm là dào!): Có.

* 有什么问题吗?(phiên âm là yǒu shén me wèn tí ma?): Có vấn đề gì không?

* 待会儿见。(phiên âm là dài huìr jiàn): Chút nữa chúng ta gặp nhé.

* 这个用英语怎么说?(phiên âm là zhè ge yòng yīng yǔ zěn me shuō?): Trong tiếng Anh sẽ nói cái này như thế nào?

* 现在是几月?(phiên âm là xiàn zài shì jǐ yuè?): Bây giờ là tháng mấy?

* 你是做什么的?(phiên âm là nǐ shì zuò shénme de?): Bạn làm công việc gì?

* 你是谁?(phiên âm là nǐ shì shuí?): Bạn là ai vậy?

* 你好吗?(phiên âm là nǐ hǎo ma?): Bạn khỏe không?

* 你姓什么?(phiên âm là nǐ xìng shén me?): Họ của bạn là gì?

* 你能再说一遍吗?(phiên âm là nǐ néng zài shuō yí biàn ma?): Bạn có thể nói lại một lần nữa được không?

* 他是干什么的?(phiên âm là tā shì gàn shén me de?): Anh là đang làm nghề gì?

* 他是个经理。(phiên âm là tā shì ge jīng lǐ): Anh ta là một giám đốc.

* 明天见。(phiên âm là Míngtiān jiàn. – đọc là Mính then chen): Ngày mai gặp lại nhé.

* 请跟我走!(phiên âm là Qĭnggēnwŏzŏu! – đọc là chỉnh cân úa chẩu): Hãy đi theo tôi!

* 请吃饭!(phiên âm là Qĭng chīfàn! – đọc là Chỉnh(s) trư phan): Mời ăn cơm!

* 请喝茶。(phiên âm là Qĭng hē chá. – đọc là Chỉnh(s) khưa trá(s)): Mời uống trà!

* 别客气。(phiên âm là Bié kè qi.- đọc là Bía khưa chí(s)): Đừng khách khí!

* 请说慢一点。(có phiên âm là Qĭng shuō màn yī diăn.- đọc là Chỉnh(s) xua man y tẻn): Có nghĩa là Xin hãy nói chậm một chút.

* 请大声一点 (có phiên âm là Qĭng dà shēng yì diăn.- sẽ đọc là Chỉnh(s) tạ sâng u tẻn): Có nghĩa là Xin nói to thêm một chút nữa.

* 请再说一遍 (có phiên âm là Qĭng zài shuō yì biān. – sẽ đọc là Chỉnh(s) chại sua ý ben): Có nghĩa là Xin nhắc lại lần nữa.

Xem thêm:  Tả giàn mướp lớp 5 hay nhất - 4 bài văn mẫu miêu tả giàn mướp hương nhà em ngắn gọn

* 请帮我一下 (có phiên âm là Qĭng bāng wŏ yí xià.- đọc là Chỉnh(s) bang ủa y xẹ): Hãy giúp tôi với.

* 请等我一会儿 (có phiên âm là Qĭng dĕng yí huìr. – sẽ đọc là Chỉnh(s) tẩng ý huậy): Có nghĩa là Xin đợi một chút.

* 没什么。(phiên âm là Méi shén me. – đọc là Mấy sấn mơ): Không có gì

* 请原谅。(phiên âm là Qĭng yuán liàng. – đọc là Chỉnh(s) duán lẹng): Xin thứ lỗi.

* 麻烦你了。(phiên âm là Má fán nĭ le. – đọc là Má phán nỉ lơ): Làm phiền anh.

* 我很抱歉。(phiên âm là Wŏ hĕn bào qiàn. – đọc là Úa khẩn pạo chẹn(s)): Thành thật xin lỗi

* 劳驾。(phiên âm là Láo jià. – đọc là Láo chà): Cảm phiền.

* 客气一点。(phiên âm là Kè qi yì diăn. – đọc là Khưa chi(s) y tẻn): Khách khí một chút.

* 太可惜。(phiên âm là Tài kĕ xī. – đọc là Thại khưa xi): Thật đáng tiếc.

* 慢走。(phiên âm là Màn zŏu. – đọc là Mạn chẩu): Về nhé.

* 好久不见。(phiên âm là Hăo jiŭ bú jiàn. – đọc là Hảo chỉu bú chẹn): Lâu rồi không gặp bạn.

* 请等一下。(phiên âm là Qĭng dĕng yí xià – đọc là Chỉnh(s) tẩng ý xẹ): Đợi chút. Hoặc là 请等一等 (có phiên âm là Qĭng dĕng yì dĕng. – sẽ đọc là Chỉnh(s) tẩng y tẩng): Có nghĩa là Đợi chút.

5. Một số đại từ trong tiếng Trung

* 我 (có phiên âm là wŏ): Tao, tôi, tớ, cháu, con, em.. Người ta dùng xưng hô khi nói chuyện với người khác.

* 你 (phiên âm là nĭ): mày, anh, chị, em, ông, bà… Người ta dùng theo cách xưng hô thông thường để chỉ người nói chuyện với mình.

* 他 (phiên âm là tā): nó, anh ta, cô ấy, bà ấy, ông ấy. Người ta dùng để chỉ một người thứ ba.

* 先生 (phiên âm là rèn shi): ông, ngài, bà… Người ta dùng để nói chuyện tỏ lòng kính trọng, nói với bậc trên mình hay nói xã giao. Cách dùng này là xưng hô tôn kính.

* 我们 (phiên âm là wŏ men): Chúng ta, chúng tôi, chúng con, chúng em… Người ta dùng để xưng hô thay cho đông người trong đó gồm cả bản thân người nói.

* 咱们 (phiên âm là zán men): Chúng ta, chúng tôi… Người ta dùng để xưng hô khi có phe mình và phe đối phương.

* 他们 (phiên âm là tāmen): Các bạn ấy, các cô… Người ta dùng để xưng hô cho đối tượng không có mình trong đó.

* 你们 (phiên âm nĭmen): Các bạn, các anh, các chị… Người ta dùng để xưng hộ cho một nhóm người gồm từ 2 trở lên.

Lưu ý: Người Đài Loan, người Trung Quốc thường gọi nhau bằng họ + đại từ như ông, bà, anh, chị… hay gọi theo họ + chức vụ.

Trên đây là những thông tin có thể giúp bạn nói xin chào tiếng Trung tốt nhất trong giao tiếp và đàm thoại, đặc biệt đối với những bạn mới bắt đầu học thứ tiếng này.

Theo Tudiensong.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *