Cách chia động từ trong Tiếng Anh chính xác nhất

tudiensong img - Cách chia động từ trong Tiếng Anh chính xác nhất

Một trong số những dạng bài tập phổ biến, thường gặp nhất trong tiếng Anh đó chính là dạng bài tập chia động từ. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách chia động từ sao cho đúng, chính xác nhất. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách làm dạng bài này để đạt kết quả cao nhất.

1. Tìm hiểu về động từ trong tiếng Anh

1.1 Khái niệm về động từ

Cũng tương tự như tiếng Việt, động từ trong tiếng Anh là những từ miêu tả hành động (go, run, speak,…) của sự vật.

Động từ là thành phần cấu tạo nên câu và thường được chia theo chủ ngữ của câu. Động từ luôn lắm sau chủ ngữ và có dạng như sau: S + V

VD:

  • She walks (Cô ấy đi bộ)
  • He listens to music every night before sleeping. (Anh ấy nghe nhạc mỗi tối trước khi đi ngủ)
  • He plays badminton with his parents twice a week. (Anh ấy chơi cầu lông với bố mẹ hai tuần 1 lần)
  • She met her high school friends yesterday. (Cô ấy gặp lại người bạn cũ cấp 2 hôm qua.)

Lưu ý: Động từ trong tiếng Anh không bao giờ đứng sau một động từ TO BE.

I am go to work (câu sai)

I go to work (câu đúng)

1.2 Phân loại động từ

Có 2 cách để phân loại động từ trong tiếng Anh chúng ta thường găp, thứ nhất là phân theo nội động từ, ngoại động từ, thứ hai là phân theo động từ thường và động từ đặc biệt.

a, Ngoại động từ và Nội động từ

Ngoại động từ là những từ chỉ hành động tác động lên một vật hoặc sự việc. Trong câu sử dụng ngoại động từ thì phía sau nó phải là danh từ hoặc tân ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh:

S + V(ngoại động từ) + N/O

VD: Youscaredme (Bạn làm tôi sợ)

S + V + O

He calls his father to tell him about the dinner. (Anh ấy gọi cho bố để báo ông ấy về bữa tối)

She fixed her car last week. (Cô ấy sửa chiếc xe vào tuần trước)

I have not met my uncle for 3 years. (Tôi đã không gặp chú của tôi khoảng 3 năm)

Nội động từ là những từ chỉ hành động trực tiếp của người nói hoặc người thực hiện hành động.

VD:

  • He walks (Anh ấy đi bộ)
  • He cried. (Anh ấy đã khóc)
  • He left. (anh ta đã rời đi)

=> Chúng ta cần chú ý phân biệt tân ngữ với trạng từ và giới từ để tránh nhầm lẫn giữa ngoại động từ và nội động từ.

VD: He swims in the river. (Anh ấy bơi trên sông)

Ở đây “in the river” là một cụm giới từ chỉ nơi chốn chứ không phải tân ngữ nên “swims” là nội động từ.

b, Động từ thường và Động từ đặc biệt

Động từ thường: là những từ miêu tả một hành động được tạo ra bởi chúng ta

Một số động từ thường

Từ vựng

Nghĩa

Từ vựng

Nghĩa

Say /seɪ/

nói

Make /meɪk/

làm

Get /gɛt/

lấy

Go /goʊ/

đi

See /si/

thấy

Know /noʊ/

biết

Take /teɪk/

lấy

Think /θɪŋk/

nghĩ

Come /kʌm/

đến

Give /gɪv/

cho

Find /faɪnd/

tìm thấy

Use /juz/

dùng

Want /wɑnt/

muốn

Tell /tɛl/

nói

Put /pʊt/

đặt

Become /bɪˈkʌm/

trở thành

Leave /liv/

rời khỏi

Work /wɜrk/

làm việc

Động từ đặc biệt: gồm 3 loại là động từ To Be (is, are,am,…), động từ khuyết thiếu (can, could, may,…), trợ động từ (do, did, dose,…)

Một số động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu

Cách sử dụng

Can

-Chỉ khả năng của người, vật ở thời điểm hiện tại.

-Đưa ra sự xin phép, lời đề nghị, yêu cầu.

Should

-Diễn tả lời khuyên ai đó nên làm gì

-Nói về sự suy luận logic

Must

-Diễn tả sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại

-Sự bắt buộc đến từ phía người nói

-Thể phủ định dùng để chỉ sự cấm đoán.

May

-Khả năng xảy ra của một sự việc cao

-Xin phép ai khi làm gì đó

Shall

-Dùng trong cấu trúc thì tương lai

-Diễn tả một lời hứa, một sự quả quyết hay mối đe dọa.

Xem thêm:  Chủ nghĩa đế quốc là gì? Bản chất của chủ nghĩa đế quốc

2. Thông tin cơ bản về dạng bài tập chia động từ

Bài tập chia động từ thường xuất hiện trong mọi đề thi tiếng Anh ở các cấp học phổ thông với yêu cầu là “Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc” (Give the correct form of the verbs).

Một số ví dụ về bài tập điển hình:

Câu 1: I must____my homework tonight.

  1. to finish

  2. finish

  3. finishing

  4. finished

Câu 2: My mother was cooking when I _____home.

  1. went

  2. go

  3. to go

  4. going

Câu 3: I ______ my friends since 2000.

  1. haven’t met

  2. hasn’t met

  3. meet

  4. met

Để là được bài tập chia động từ, điều đầu tiên mà thí sinh cần thực hiện đó chính là xác định được chủ ngữ và thì mà câu đó sử dụng. Chủ ngữ của động từ thường là những danh từ hoặc đại từ nhân xưng đứng liền ngay trước động từ trong ngoặc. Còn về phần thì mà câu sử dụng, các bạn có thể xác định dựa vào các dấu hiệu nhận biết trong câu. Trường hợp câu nào không xuất hiện dấu hiệu nhận biết thì bạn có thể dựa vào ý nghĩa của câu ấy để chia động từ cho phù hợp với thì.

Động từ cần chia trong bài tập chia động từ thường xuất hiện ở hai dạng: Động từ chia theo thì và động từ chia theo cấu trúc. Trong cùng một câu, người ra đề có thể cho động từ ở cả hai dạng này và yêu cầu thí sinh chia động từ để làm tăng mức độ khó của đề thi.

3. Cách chia động từ trong tiếng Anh

Có 2 cách chính để chia động từ tiếng Anh trong câu là chia theo thì và theo cấu trúc câu.

Trong câu đơn hoặc mệnh đề, gắn với 1 chủ ngữ thì chỉ có thể có 1 động từ chia theo thì còn các động từ còn lại sẽ chia theo dạng.

3.1. Động từ chia theo thì

Động từ chia theo thì là động từ được chia theo thời gian mà hành động đó xảy ra. Đối với dạng chia động từ này thì thí sinh cần xác định chính xác dấu hiệu nhận biết trong câu từ đó suy ra thì nào được sử dụng và chủ ngữ của động từ để có thể chia động từ cho đúng.

Cách chia động từ theo các thì cơ bản trong tiếng Anh:

Thì

Cách chia động từ

Hiện tại đơn

*Với động từ tobe

-Các chủ ngữ là “She, He, It” và danh từ số ít, ta chia động từ tobe là “is”

Ví dụ: He is a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ)

-Các chủ ngữ là “I, You, We, They” và danh từ số nhiều thì động từ tobe là “are” hoặc “am” (chỉ đối với “I”)

Ví dụ:

+They are my best friends. (Họ là những người bạn của tôi)

+I am an introvert person. (Tôi là một người hướng nội).

*Với động từ thường

-Thêm “s” hoặc “es” vào phí sau động từ đối với danh từ số ít.

Ví dụ:

+I swim once a week.(Tôi đi bơi mỗi tuần một lần)

+My son goes to school every morning but Sunday. (Con trai tôi đến trường mỗi ngày trừ chủ nhật).

-Động từ nguyên dạng đối với danh từ số nhiều

Ví dụ:

+They go camping in the weekend. (Họ đi cắm trại vào cuối tuần.)

Hiện tại hoàn thành

Động từ được chia dưới dạng has/have +V3/ed.

Ví dụ:

+He has already finished the work. (Anh ấy đã hoàn thành công việc.)

Hiện tại tiếp diễn

Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn sẽ được để dưới dạng tobe+V-ing.

Ví dụ:

+He is studying for the midterm test. (anh ấy đang học cho bài thi giữa kì)

Quá khứ đơn

Động từ ở thì quá khứ đơn được để ở dạng V2/ed hoặc có trợ động từ did thì động từ theo sau nó ở nguyên dạng.

Ví dụ:

+He went home late yesterday. (Anh ấy trở về nhà muộn hôm qua)

+She didn’t go abroad as the plan. (Cô ấy không đi nước ngoài như dự định)

Quá khứ hoàn thành

Động từ ở thì quá khứ hoàn thành được để ở dạng had+V3/ed.

Ví dụ:

+She had done her homework. (Cô ấy đã hoàn thành công việc của cô ấy)

Quá khứ tiếp diễn

Động từ được chia dưới dạng tobe+V-ing

Ví dụ:

+She was watching TV at 20 p.m yesterday. (Cô ấy đang xem TV lúc 8 giờ tối qua.)

Tương lai đơn

Động từ sẽ được chia dưới dạng shall/will +V(nguyên thể).

Ví dụ:

She will apply for other jobs in the future. (Cô ấy sẽ ứng tuyển cho một vị trí công việc khác trong tương lai)

Ở thời hiện tại đơn, với các chủ ngữ là “She, He, It” và danh từ số ít, ta chia động từ tobe là “is” và ta chia động từ thường bằng cách thêm “s” hoặc “es” vào phí sau động từ. Với các chủ ngữ là “I, You, We, They” và danh từ số nhiều thì động từ tobe là “are” hoặc “am” (chỉ đối với “I”), động từ thường ta giữ nguyên ở dạng nguyên thể không chia.

Ở thời quá khứ, tobe được chia ở 2 dạng là “was” và “were”, động từ thường chia bằng cách thêm đuôi “ed” hoặc theo bảng động từ bất quy tắc.

Ở những thời hoàn thành, tobe được chia là “been” và động từ thường được chia dưới dạng “has”/”have”/”had” cộng với động từ thêm đuôi “ed” hoặc theo bảng động từ bất quy tắc.

3.2. Động từ chia theo cấu trúc

Ở dạng bài tập động từ chia theo cấu trúc thì động từ sau khi được chia sẽ ở ba dạng chính: động từ nguyên thể không chia, động từ nguyên thể có “to”, động từ ở dạng verb-ing và động từ ở dạng phân từ hai.

Một số ví dụ về động từ chia theo cấu trúc:

*Động từ được chia ở dạng V-O-V

Động từ đặc biệt

Cấu trúc

Ví dụ

make

To make sb do sth: khiến ai đó phải làm gì

He make me laugh. (Anh ấy khiến tôi bật cười)

Have

Have sb do sth: nhờ ai làm gì

I have my father fix my car. (Tôi nhờ bố tôi sửa giúp chiếc xe)

Let

Let sb do sth: để cho ai làm cái gì

I let him take my book (tôi để cho anh ấy lấy quyển sách)

*Động từ được chia ở dạng V-V_ing

Động từ sẽ được chia ở dạng verb-ing khi trong câu xuất hiện: admit, allow, avoid, consider, delay, deny, detest, dislike, love, like, hate, enjoy, face, fancy, finish, give up, can’t help, imagine, keep, quit, resume, risk, practice, miss, recent, suggest, start, begin, mind, postpone, report,…

Động từ

Cấu trúc

Ví dụ

Suggest

Suggest doing sth: gợi ý làm gì

My mother suggests me study how to play guitar. (Mẹ khuyên tôi nên học cách chơi ghi ta)

Look forward to

Look forward to Ving: mong chờ làm gì

I look forward to seeing you soon. (tôi mong được gặp bạn sớm)

Avoid

Avoid doing sth: tránh làm điều gì

He avoids making mistake in the test. (Anh ấy tránh để mắc lỗi sai trong bài kiểm tra)

Deny

Deny doing sth: phủ nhận đã làm việc gì

He denied stealing the wallet. (Anh ta phủ nhận đã lấy trộm ví tiền)

Love

love doing sth: yêu thích làm việc gì

I love going out with my friends. (tôi thích ra ngoài cùng bạn bè)

Delay

Delay doing sth: trì hoãn việc gì

She delays going abroad until next summer. (cô ấy hoãn việc ra nước ngoài cho đến hè năm sau.)

*Động từ được chia ở dạng V-to V

Động từ sẽ được chia ở dạng nguyên thế có “to” nếu trong câu xuất hiện các cấu trúc như: want, need, ask, tell, have, persuade, beg, challenge, invite, order, remind, request, order, urge, warn, allow, would like, prefer, instruct, motivate, command, cause, help, decide, intend, permit, afford, pretend, hope, learn, offer, seek, seem, tense,…

Động từ

Cấu trúc

Ví dụ

Want

want to do sth: muốn làm cái gì

He wants to travel to the North American.

(Anh ấy muốn đi du lịch tới Bắc Mỹ)

Fail

fail to do sth: thất bại trong việc gì

She failed to pass the interview of ABC hotel. (Cô ấy trượt vòng phỏng vấn của khách sạn ABC.)

remind

Remind to do sth: nhắc nhở làm việc gì

He reminds to finish tasks before leaving. (Anh ta nhắc nhở hoàn thành công việc trước khi rời đi)

Decide

Decide to do sth: quyết định làm việc gì

She decides to go to Sydney for honeymoon. (Cô ấy quyết định đi Sydney cho tuần trăng mật)

Hope

hope to do sth: hy vọng để làm gì

I hope to get scholarship in this semester. (Tôi hy vọng có thể dành được học bổng kỳ này)

*Động từ đặc biệt

Động từ đặc biệt

Cấu trúc

Ví dụ

Need

-To need to do sth: cần làm gì

-To need doing: cần được làm gì

-He needs to study harder. (Anh ấy cần học hành chăm chỉ hơn.)

-This bicycle needs fixing. (Chiếc xe đạp này cần được sửa)

Remember

-To remember doing: nhớ đã làm gì

-To remember to do: nhớ làm gì

-I remember locking the door before I leave. (Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi tôi rời đi.)

-He remembers to lend his book for his friend. (Anh ấy nhớ để gửi cuốn sách cho bạn.)

Stop

-Stop to do sth: dừng lại để làm gì

-Stop doing sth: thôi không làm gì nữa

-My father stops to help my mother cook dinner. (Bố tôi dừng lại để phụ mẹ tôi nấu bữa tối.)

-I stop sleeping late. (Tôi dừng việc ngủ muộn.)

Try

-Try to do: cố gắng làm gì

-Try doing sth: thử làm gì

-We tried to understand what he said in the presentation. (Chúng tôi cố gắng để hiểu những gì anh ấy nói trong bài thuyết trình.)

-My sister try cooking Korean food. (Em gái tôi thử nấu món ăn Hàn Quốc.)

  • Động từ sẽ được chia ở dạng nguyên thể nếu trong câu xuất hiện những cấu trúc sau: let, make, can, should, may, might, could, will, shall, had better, must, would rather,… VD: I make him go

  • Động từ sẽ được chia ở dạng phân từ hai khi trong câu xuất hiện cấu trúc câu bị động. (Chủ ngữ không phải đối tượng làm ra hành động, thực hiện hành động mà chỉ là đối tượng chịu sự tác động của hành động).

Trên đây là một số kiến thức cơ bản cần nắm về cách chia động từ trong tiếng Anh mà mình muốn chia sẻ với các bạn. Hãy kết hợp lý thuyết và thực hành làm bài tập chia động từ hàng ngày để có được kết quả tốt nhất. Chúc các bạn thành công và hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo.

Theo Tudiensong.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *